Thủ tục xuất khẩu trứng gà

24/07/2018

Hiện nay, nhiều doanh nghiệp Việt nam có những đơn đặt hàng nhập khẩu trứng gia cầm khá lớn, điều họ băn khoăn là điều kiện xuất khẩu mặt hàng này. nhằm gỡ khó cho doanh nghiệp về thủ tục, tạp chí thế giới gia cầm số này cung cấp một số thông tin cần thiết.

Theo quy định, mặt hàng trứng gà không thuộc diện cấm xuất khẩu hay xuất khẩu có điều kiện quy định tại Nghị định số 187/2013/NĐ-CP ngày 20/11/2013 của Chính phủ, do vậy, doanh nghiệp có thể làm thủ tục xuất khẩu như hàng hóa thông thường khác. Tuy nhiên, để xuất khẩu thuận lợi, doanh nghiệp cần thamkhảo kỹ các quy định về hàng hóa để có thông tin về chính sách mặt hàng nước nhập khẩu. Thủ tục, hồ sơ xuất khẩu được thực hiện theo quy định hiện hành tại Điều 16 và 18 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính.
Cụ thể như sau:

Điều 16: Hồ sơ hải quan

Hồ sơ hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu bao gồm:
a. Tờ khai hàng hóa xuất khẩu theo các chỉ tiêu thông tin tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp thực hiện trên tờ khai hải quan giấy theo quy định tại khoản 2 Điều 25 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP, người khai hải quan khai và nộp 2 bản chính tờ khai hàng hóa xuất khẩu theo mẫu HQ/2015/XK Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.
b. Giấy phép xuất khẩu gồm: 1 bản chính nếu xuất khẩu 1 lần hoặc 1 bản chụp kèm theo Phiếu theo dõi trừ lũi nếu xuất khẩu nhiều lần;
c. Giấy thông báo miễn kiểm tra hoặc giấy thông báo kết quả kiểm tra của cơ quan kiểm tra chuyên ngành theo quy định của pháp luật: 1 bản chính. Đối với chứng từ quy định tại điểm b, điểm c khoản này, nếu áp dụng cơ chế một cửa quốc gia, cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành gửi giấy phép xuất khẩu, văn bản thông báo kết quả kiểm tra, miễn kiểm tra chuyên ngành dưới dạng điện tử thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia, người khai hải quan không phải nộp khi làm thủ tục hải quan.
Ngoài ra, mặt hàng trứng gà cũng không thuộc hàng hóa chịu thuế xuất khẩu theo Biểu thuế xuất khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Nghị định số 122/2016/NĐ-CP ngày 1/9/2016 của Chính phủ nên người khai hải quan nộp, xuất trình thêm các chứng từ sau:
a. Tờ khai xác nhận viện trợ không hoàn lại của cơ quan tài chính theo quy định của Bộ Tài chính đối với hàng hóa viện trợ không hoàn lại thuộc đối tượng không chịu thế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng: Nộp 1 bản chính. Trường hợp chủ dự án ODA không hoàn lại, nhà thầu chính thực hiện dự án ODA không hoàn lại xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa thuộc đối tượng không chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định của pháp luật về thuế thì phải có thêm hợp đồng cung cấp hàng hóa, trong đó quy định giá trúng thầu hoặc giá cung cấp hàng hóa không bao gồm thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt (đối với trường hợp tổ chức, cá nhân trúng thầu nhập khẩu); Hợp đồng ủy thác nhập khẩu hàng hóa, trong đó quy định giá cung cấp theo hợp đồng ủy thác không bao gồm thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt (đối với trường hợp ủy thác nhập khẩu): Nộp 1 bản chụp.
b. Hợp đồng bán hàng hoặc Hợp đồng cung cấp hàng hóa, trong đó quy định giá trúng thầu hoặc giá cung cấp hàng hóa không bao gồm thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa thuộc đối tượng không chịu thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng (nếu có): Nộp 1 bản chụp, xuất trình bản chính trong lần nhập khẩu đầu tiên tại Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục nhập khẩu để đối chiếu;

Điều 18: Khai hải quan
Người khai hải quan phải khai đầy đủ các thông tin trên tờ khai hải quan theo hướng dẫn tại Phụ lục II ban hành kèm Thông tư này. Trường hợp khai trên tờ khai hải quan giấy thì thực hiện theo hướng dẫn tại Phụ lục IV ban hành kèm
Thông tư này; Một tờ khai hải quan được khai báo cho lô hàng có một hóa đơn. Trường hợp khai hải quan đối với lô hàng có nhiều hóa đơn trên một tờ khai hải quan theo quy định tại khoản 7 Điều 25 Nghị định số 08/2015/ NĐ-CP, người khai hải quan lập Bảng kê hóa đơn thương mại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo mẫu số 02/BKHĐ/GSQL Phụ lục V ban hành kèm Thông tư này, gửi kèm tờ khai hải quan đến Hệ thống. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế theo quy định thì khi khai hải quan phải khai các chỉ tiêu thông tin liên quan đến không chịu thuế, miễn thuế, theo hướng dẫn tại Phụ lục II ban hành kèm Thông tư này; Trường hợp một mặt hàng có số tiền thuế vượt số ký tự của ô số tiền thuế trên tờ khai thì người khai hải quan được tách thành nhiều dòng hàng để khai trên tờ khai hải quan; Trường hợp không thể tách được thành nhiều dòng hàng thì thực hiện khai hải quan trên tờ khai hải quan giấy. Trường hợp tổng số tiền thuế của tờ khai hải quan vượt số ký tự của ô tổng số tiền thuế trên tờ khai thì người khai hải quan được tách thành nhiều tờ khai hải quan. Trường hợp số lượng thực tế của hàng hóa có số ký tự vượt quá 2 số sau dấu thập phân; Trị giá hóa đơn có số ký tự vượt quá 4 số sau dấu thập phân; Đơn giá hóa đơn có số ký tự vượt quá 6 số sau dấu thập phân, người khai hải quan thực hiện làm tròn số theo quy định để thực hiện khai
báo. Số lượng, trị giá hóa đơn và đơn giá hóa đơn thực tế khai báo tại tiêu chí “Mô tả hàng hóa”.
Thời hạn nộp tờ khai hải quan: Đối với hàng hóa xuất khẩu, việc nộp tờ khai hải quan được thực hiện sau khi đã tập kết hàng hóa tại địa điểm do người khai hải quan thông báo và chậm nhất 4 giờ trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh;
Đối với hàng hóa xuất khẩu gửi bằng dịch vụ chuyển phát nhanh thì chậm nhất là 2 giờ trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh.

Nguồn: Tạp chí Thế Giới Gia Cầm

Bình luận:(0)

Các tin bài khác

ĐTK và những con số
lo11
banner8
banner 9
Numbers 1
Follow us on Youtube
Agrotop
Avia
Nabel
Hytem
Hy-Line
Cargill
Marubeni
chubu
Đối tác Ngân hàng BIDV
Đối tác ngân hàng Vietcombank
Đối tác Ngân hàng Vietinbank
ise
Avril
Evonik
MERIAL
Vinmart
Hapro
Aeon
Unimart
pt
k mart
Vinmart+
jw marriot