Cà phê Việt Nam xuất khẩu nhiều nhất sang thị trường EU

28/09/2017

Cà phê của Việt Nam xuất khẩu sang các nước khối EU chiếm 43% trong tổng lượng cà phê xuẩt khẩu cả nước và chiếm 42% trong tổng kim ngạch (đạt 446.822 tấn, tương đương 986,9 triệu USD).

Theo tính toán từ số liệu thống kê sơ bộ của Tổng cục Hải quan, trong 8 tháng đầu năm 2017 cả nước xuất khẩu  trên 1,03 triệu tấn cà phê, thu về trên 2,34 tỷ USD (tuy giảm 19,5% về lượng nhưng tăng 3,5% về kim ngạch so với 8 tháng đầu năm 2016);

Riêng trong tháng 8 xuất khẩu 95.033 tấn cà phê, trị giá 222.2 triệu USD (giảm 5,73% về lượng và giảm 5,86% về trị giá so với tháng 7/2017). Giá xuất khẩu trung bình trong tháng 8/2017 đạt 2.338 USD/tấn (giảm 0,13% so với tháng 7/2017).

Thị trường đáng chú ý trong tháng 8 là thị trường NewZealand mặc dù lượng xuất khẩu ít (chỉ đạt 6 tấn), nhưng được giá cao nhất 5.112 USD/tấn; bên cạnh đó, giá cà phê xuất sang Campuchia cũng được giá cao 4.596 USD/tấn, sang Singapore 4.236 USD/tấn. Ngược lại, cà phê xuất sang Ấn Độ và Nam Phi có giá thấp nhất chỉ đạt 1.957 USD/tấn và 1.997 USD/tấn.

Giá cà phê xuất khẩu trung bình trong cả 8 tháng đầu năm đạt 2.281 USD/tấn (tăng 28,5% so với cùng kỳ năm ngoái); trong đó xuất sang Campuchia đạt mức cao nhất 4.308 USD/tấn (giảm 0,33% so với cùng kỳ); còn xuất khẩu sang Ai Cập, Mexico và Ấn Độ chỉ đạt khoảng 2.036 – 2.086 USD/tấn.

Cà phê của Việt Nam xuất khẩu sang các nước khối EU chiếm 43% trong tổng lượng cà phê xuẩt khẩu cả nước và chiếm 42% trong tổng kim ngạch (đạt 446.822 tấn, tương đương 986,9 triệu USD).

Đức – đứng đầu thị trường tiêu thụ cà phê của Việt Nam, đạt 157.601 tấn, trị giá 344,31 triệu USD, chiếm 15% trong tổng lượng và tổng kim ngạch xuất khẩu cà phê của cả nước (giảm 22% về lượng và giảm 0,22% về trị giá so với cùng kỳ năm ngoái).

Xuất khẩu sang Hoa Kỳ chiếm 14% trong tổng lượng và tổng kim ngạch xuất khẩu cà phê của cả nước, đạt 139.559 tấn, trị giá 316,65 triệu USD (giảm 17% về lượng nhưng tăng 5,6% về kim ngạch); sang Italia 89.720 tấn, trị giá 197,42 triệu USD chiếm trên 8% trong tổng lượng và tổng kim ngạch xuất khẩu cà phê của cả nước (giảm 10,3% về lượng nhưng tăng 15% về kim ngạch).

Xuất khẩu cà phê 8 tháng đầu năm 2017

Thị trường

8T/2017

% so sánh 8T/2017 với cùng kỳ năm trước

Tấn

USD

Lượng

Trị giá

Tổng cộng

1.024.518

2.337.319.880

-19,47

+3,51

Đức

157.601

344.314.003

-22,47

-0,22

Hoa Kỳ

139.559

316.651.894

-16,88

+5,64

Italy

89.720

197.423.261

-10,31

+15,11

Tây Ban Nha

70.755

154.798.898

-15,33

+5,14

Nhật Bản

64.956

153.809.744

-13,9

+9,34

Bỉ

48.688

105.333.919

+1,42

+22,07

Algeria

38.667

84.310.871

-16,51

+8,29

Nga

29.982

78.435.572

-29,3

-1,32

Philippines

34.114

73.506.547

-18,92

-5,86

Ấn Độ

29.549

60.186.986

-6,96

+16,12

Mexico

27.841

58.102.577

-26,71

-7,19

Hàn Quốc

24.358

58.078.242

+22,76

+58,23

Trung Quốc

19.288

55.904.700

-43,92

-23,89

Thái Lan

22.501

52.050.950

-3,58

+22,21

Anh

22.005

50.909.367

-37,57

-15,63

Pháp

23.979

50.667.266

-13,08

+10,57

Malaysia

13.392

31.176.817

-41,2

-24,34

Ba Lan

9.708

25.626.422

-7,35

+20,58

Hà Lan

8.308

20.183.615

-21,52

+6,25

Australia

8.332

19.931.347

-33,14

-14,39

Bồ Đào Nha

8.447

18.676.058

-10,41

+16,11

Israel

4.435

15.809.540

-25,92

+5,06

Indonesia

5.452

14.673.301

-67,82

-47,59

Ai Cập

5.649

11.659.068

-51,78

-34,03

Canada

4.187

9.775.184

-11,98

+11,59

Romania

3.157

9.146.110

-13,91

+20,83

Hy Lạp

3.550

7.866.752

-32,62

-13,71

Singapore

1.607

5.604.434

+8,36

+8,49

Nam Phi

1.600

3.388.912

-81,77

-76,48

New Zealand

942

2.180.543

+52,92

+125,17

Đan Mạch

904

1.955.748

-37,44

-17,66

Campuchia

205

883.305

-10,87

-11,17

Thụy Sỹ

389

866.554

-85,97

-81,88

(Tính toán từ số liệu của TCHQ)
 

ĐTK tổng hợp theo buaanantoan

Bình luận:(0)

Các tin bài khác

ĐTK và những con số
lo11
banner8
banner 9
Numbers 1
Follow us on Youtube
Agrotop
Avia
Nabel
Hytem
Hy-Line
Cargill
Marubeni
chubu
Đối tác Ngân hàng BIDV
Đối tác ngân hàng Vietcombank
Đối tác Ngân hàng Vietinbank
ise
Avril
Evonik
MERIAL
Vinmart
Hapro
Aeon
Unimart
pt
k mart
Vinmart+